Thứ Sáu, 1 tháng 6, 2012

Đăng ký sở hữu sáng chế

Thông tin cần cung cấp
1. Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của Người nộp đơn;
2. Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả sáng chế/giải pháp hữu ích;
3. Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
4. Số đơn ưu tiên, ngày ưu tiên và nước ưu tiên của đơn (đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên).

Tài liệu cần cung cấp
1. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích;
2. Giấy Uỷ Quyền;
3. Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris).
Thông tin chung
1. Thời gian từ lúc nộp đơn cho đến khi cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích là khoảng 21 tháng;
2. Thời hạn hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế là 20 năm và của Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm tính từ ngày nộp đơn.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký sở hữu sáng chế, sở hữu trí tuệ.

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Thủ tục đăng ký sáng chế

Bravo là đơn vị cung cấp các dịch vụ hàng đầu về tư vấn luật doanh nghiệp. Bravo đại diện cho tổ chức trong hoạt động đăng ký sáng chế cho doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký sáng chế

Chủ sáng chế cần cung cấp cho Bravo các tài liệu sau:
  • Giấy ủy quyền.
  • Thông tin chi tiết sáng chế.
  • Hình vẽ minh họa sáng chế (nếu có).
Bravo đại diện Chủ sáng chế thực hiện các công việc sau:
  • Phân loại sáng chế.
  • Tra cứu và đánh giá sơ bộ khả năng bảo hộ sáng chế.
  • Soạn thảo, đại diện nộp và theo dõi hồ sơ đăng ký sáng chế.
  • Định kỳ thông báo Chủ sáng chế về tình trạng hồ sơ đăng ký sáng chế.
  • Đại diện trao đổi trực tiếp với cục sở hữu trí tuệ về các vấn đề liên quan.
  • Đại diện nhận và gửi Chủ sáng chế các thông báo, quyết định của Cục sở hữu trí tuệ.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký sáng chế.
Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Bằng sáng chế

Sở hữu sáng chế – Bằng sáng chế

Một bằng sáng chế hay bằng độc quyền sáng chế  là một chứng nhận các đặc quyền dành cho nhà sáng chế hoặc chủ sở hữu sáng chế bởi một quốc gia trong một thời hạn nhất định, đổi lấy việc nội dung của sáng chế được công bố rộng rãi ra công chúng. Quy trình để cấp bằng sáng chế, các điều kiện để cấp bằng và đặc quyền cũng như thời hạn của đặc quyền thay đổi giữa các quốc gia, theo luật pháp của từng quốc gia và các thỏa thuận quốc tế.
Thông thường, để được có bằng sáng chế, các yêu cầu cấp bằng cần chỉ rõ tính mới (chưa được công bố hoặc chưa được dùng hoặc chưa được cấp bằng hoặc chưa được mô tả ở bất cứ tài liệu nào), tính sáng tạo và không hiển nhiên (không được hiển nhiên đối với một người bình thường trong ngành), và tính hữu ích hay ứng dụng công nghiệp. Ngoài các quy định thông dụng trên, tại một số quốc gia, nếu nộp hồ sơ cấp bằng sáng chế muộn quá một thời gian quy định sau ngày công bố đầu tiên thì hồ sơ sẽ không được nhận. Nếu có dấu hiệu cho thấy một nhà sáng chế không còn hoạt động gì để hoàn thiện sáng chế của họ, trong khi có nhà sáng chế khác sau đó tiếp tục hoàn thiện sáng chế này, bằng sáng chế có thể được cấp cho nhà sáng chế sau chứ không phải là nhà sáng chế đầu. Ở nhiều nước, một số chủ đề không được cấp bằng sáng chế, như phương pháp kinh doanh.
Các đặc quyền được cấp cho một bằng sáng chế, tại hầu hết các nước, gồm quyền ngăn cấm người khác làm, sử dụng, bán, hoặc phân phối các sáng chế mà không được phép, trong lãnh thổ của quốc gia cấp bằng[2]. Tại một số quốc gia, có thể tồn tại nhiều loại bằng sáng chế khác nhau, ứng với các điều kiện cấp bảo hộ và thời hạn bảo hộ khác nhau.
Trong Hiệp định về các Khía cạnh Liên quan đến Thương mại của Sở hữu Trí tuệ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bằng sáng chế cần được cho phép cấp trong tất cả các lĩnh vực công nghệ, tại các nước thành viên WTO, đối với bất kỳ sáng chế nào [3] và thời hạn bảo hộ nên là hai mươi năm tối thiểu.
Không phải bằng sáng chế nào cũng có giá trị thương mại. Tiền bản quyền thu được khi bán hay chuyển giao công nghệ từ bằng sáng chế, nếu có, có thể không bù đắp được chi phí nghiên cứu công nghệ và đăng ký bảo hộ. Khi bằng sáng chế được cấp, nội dung của sáng chế được công bố rộng rãi, và có thể tới những lãnh thổ tại đó nó chưa được bảo hộ. Ngược lại, các sáng chế không được cấp bằng vẫn có những giá trị; ví dụ như chúng có thể là bí quyết công nghệ.
Kho dữ liệu về nội dung các sáng chế đã được cấp bằng, quản lý bởi chính phủ các quốc gia, là nguồn tài nguyên công bố công cộng, có thể giúp các nhà nghiên cứu công nghệ tìm hiểu sâu về công nghệ liên quan, các nhà kinh doanh nắm được xu hướng công nghệ của đối thủ, các học giả có thêm tài liệu tham khảo miễn phí hoặc chi phí rất thấp. Tính đến năm 2010, đã có khoảng 60 triệu nội dung sáng chế (được cấp bằng) được tóm tắt hoặc công bố chi tiết trên mạng Internet.

Để được tư vấn chi tiết hơn về sở hữu trí tuệ, bằng sáng chế, quý khách vui lòng liên hệ

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền

Dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền tại Bravolaw mang đến cho quý khách sự hài lòng tuyệt đối với thương hiệu là duy nhất được đảm bảo trên thị trường không có sự trùng lặp.

Trong quá trình lưu thông ngoài thị trường, thương hiệu và nhãn hiệu luôn có một sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau.Nếu nhãn hiệu đó không được bảo hộ pháp lý đúng mức, sẽ bị hạn chế hoặc thậm chí mất hẳn khả năng chống lại các hoạt động sản xuất hàng giả hoặc hàng nhái nhằm lợi dụng các thành quả đầu tư của nhãn hiệu. Ngược lại, nếu nhãn hiệu đó khởi động việc đi vào thị trường một nước khác bằng hoạt động đăng ký bảo hộ pháp lý kịp thời, nhãn hiệu sẽ ngăn chặn được khả năng xâm nhập thị trường của các nhãn hiệu trùng lắp hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn dùng cho sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa, nếu sản phẩm mang nhãn có sử dụng một sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp độc quyền hay các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ khác (thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng mới, chỉ dẫn địa lý), nhãn hiệu có thể tạo lập và duy trì được chất lượng cảm thụ riêng có so với các nhãn hiệu cạnh tranh, và xác lập được cho mình một lợi thế pháp lý trên thương trường. Điều này càng cho thấy rõ tầm quan trọng của việc đăng ký thương hiệu và nhãn hiệu.
Việc đăng ký thương hiệu đã trở thành một việc không thể thiếu trong giới kinh doanh và ngày càng đóng một vai trò quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp. Không có doanh nghiệp nào mà không mong muốn là đăng ký được một thương hiệu tốt. Nếu việc đăng ký thương hiệu thành công đồng nghĩa với việc hiệu quả kinh doanh đã hình thành và trên đường đi đến thành công.
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty tư vấn Luật Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Tìm hiểu về sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá và bản quyền

Sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá và bản quyền là “sở hữu trí tuệ” – liên quan đến các sản phẩm có nguồn gốc từ tinh thần sáng tạo. Sở hữu trí tuệ là sự tưởng tượng được đưa vào hiện thực. Một số người nhầm lẫn sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá và bản quyền. Mặc dù  có một số điểm tương đồng giữa các loại bảo hộ sở hữu trí tuệ nhưng chúng vẫn khác nhau và phục vụ cho các mục tiêu khác nhau.
1. Sáng chế
Bằng độc quyền sáng chế là độc quyền được cấp cho sáng chế của bạn, một sản phẩm hoặc quá trình  mà bạn cung cấp, hay nói chung là một cách mới để làm một cái gì đó, hoặc đưa ra một giải pháp kỹ thuật mới cho một vấn đề. Để  được cấp bằng độc quyền  sáng chế, phát minh của bạn phải thoả mãn những điều kiện nhất định. Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam yêu cầu một phát minh đủ tư cách để bảo hộ dưới dạng cấp bằng phát minh sáng chế khi nó là lý thuyết, là bản chất sáng tạo và có thể là  ứng dụng công nghiệp. Một bằng sáng chế cung cấp sự bảo hộ phát minh cho chủ sở hữu bằng sáng chế. Thời gian bảo hộ cho 1 bằng độc quyền sáng chế ở Việt Nam là 20 năm. (10 năm cho giải pháp hữu ích) kể từ ngày nộp đơn hợp lệ.
Bảo hộ độc quyền sáng chế nghĩa là phát minh của bạn không được chế tạo, sử dụng, phân phối hoặc bán nếu không được sự đồng ý của bạn. Quyền độc quyền sáng chế thường được thi hành tại toà án, mà trong hầu hết các hệ thống, nắm thẩm quyền để chấm dứt xâm phạm độc quyền sáng chế.
Sau đó, bạn có quyền quyết định ai có thể hoặc không thể sử dụng phát minh đã được cấp bằng độc quyền sáng chế trong thời gian phát minh được bảo hộ. Bạn có thể cho phép hoặc cấp phép cho các bên sử dụng phát minh dựa theo các điều đã được thoả thuận giữa 2 bên. Bạn cũng có thể bán quyền phát minh cho người khác, người sau đó sẽ là chủ sở hữu mới của bằng độc quyền sáng chế. Khi bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, sự bảo hộ kết thúc và một phát minh sẽ được công bố, nghĩa là chủ sở hữu không còn giữ độc quyền đối với phát minh sẵn  có cho những người khác khai thác thương mại.
2. Văn bằng chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá
Một bằng chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá cung cấp sự bảo hộ cho chủ sở hữu nhãn hiệu bằng cách đảm bảo độc quyền sử dụng nhãn hiệu để nhận biết hànghoá hoặc dịch vụ, hoặc uỷ quyền cho người trả tiền sử dụng. Thời hạn bảo hộ thay đổi, nhưng một chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá có thể  được thay mới không xác định trong giới hạn thời gian với điều kiện chi trả các chi phí phụ thêm. Bảo hộ chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá được thi hành tại toà án, mà trong hầu hết các hệ thống có thẩm quyền ngăn chặn sự xâm phạm nhãn hiệu hàng hoá.
Phạm vi của nhãn hiệu hàng hoá rất rộng. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là một hoặc sự kết hợp các từ, chữ cái và các con số. Chúng có thể bao gồm các bản vẽ, biểu tượng, hình ảnh 3 chiều như hình dáng và bao gói của 1 hàng hoá, các  dấu hiệu nghe được như nhạc, giọng hát, mùi hương, màu sắc được sử dụng như là các đặc điểm phân biệt.
Ngoài nhãn hiệu hàng hoá, việc nhận dạng nguồn gốc thương mại của sản phẩm hoặc dịch vụ còn do một số loại dấu hiệu khác. Các dấu hiệu tập thể do một hiệp hội hoặc tổ chức sở hữu mà các thành viên của nó sử dụng để nhận dạng chính chúng với mức độ chất lượng và các yêu cầu khác do hiệp hội hoặc tổ chức đặt ra.
Các dấu hiệu chứng nhận này được đưa ra để tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu xác định. Chúng có thể được cấp cho bất cứ ai có thể chứng nhận rắng sản phẩm hoặc hệ thông liên quan đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu nhất định đã đặt ra. Chứng nhận và biểu tượng ISO 9001:2000, ISO 14001:2004, HACCP, và CE-Mark được dán hoặc in trên bao bì sản phẩm và/hoặc trên các sản phẩm có thể được coi là một kiểu nhãn hiệu hàng hoá.
3. Bản quyền
Bản quyền là một thuật ngữ pháp lý mô tả quyền được cấp cho người sáng tạo ra các tác phẩm văn học và nghệ thuật. Các loại tác phẩm được bảo hộ bằng bản quyền tác giả theo luật Việt Nam, bao gồm: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được bảo hộ bằng quyền tác giả bao gồm:

  • (a)  Tác phẩm văn học, tác phẩm khoa học, sách giáo khoa, khoá đào tạo và các tác phẩm khác biểu hiện dưới dạng ngôn ngữ viết hoặc các đặc tính khác;
  • (b) Bài giảng, bài nói chuyện hoặc diễn văn
  • (c)  Tác phẩm báo chí;
  • (d)  Tác phẩm âm nhạc;
  • (đ)  Tác phẩm sân khấu;
  • (e)  Tác phẩm điện ảnh và các tác phẩm được tạo ra bởi một quá trình tương tự điện ảnh ( sau đây gọi chung là các tác phẩm điện ảnh) ;
  • (g)  Các tác phẩm nghệ thuật tạo hình và tác phẩm nghệ thuật ứng dụng ;
  • (h)  Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • (i)   Tác phẩm kiến trúc;
  • (k)   Bức phác hoạ, kế hoạch, bản đồ và các bản vẽ liên quan đến địa hình hoặc các tác phẩm khoa học ;
  • (l)   Văn hoá dân gian và các tác phẩm nghệ thuật dân gian ;
  • (m)  Bộ chương trình và dữ liệu máy tính .
Bản quyền  bao gồm quyền lợi về tinh thần và kinh tế. Quyền lợi về tinh thần được hiểu là quyền của tác giả đặt tiêu đề cho tác phẩm của họ, gắn liền tên thật của họ hoặc  bút danh đựoc thừa nhận  khi tác phẩm của họ được xuất bản hoặc sử dụng, xuất bản các tác phẩm của họ, hoặc  uỷ quyền cho người khác xuất bản tác phẩm của họ,  bảo vệ  sự nguyên vẹn cho tác phẩm; và  cấm người khác sửa chữa, thay đổi hoặc bóp méo tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào, gây tổn hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Quyền lợi kinh tế bao gồm quyền của tác giả được sáng tác các tác phẩm tiếp theo, trình diễn tác phẩm của họ trươc công chúng, sao chép tác phẩm, phân phối hoặc nhập khẩu nguyên bản hoặc các bản sao tác phẩm, truyền thông tác phẩm của học tới công chúng bằng các phương tiện không dây và landline, mạng lưới thông tin điện tử hoặc các phương tiện kỹ thuật khác; và phát hành nguyên bản hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh và các chương trình máy tính.
Thời hạn của quyền tinh thần gần như không xác định. Thời hạn của quyền kinh tế cho hầu hết các đối tượng theo luật sở hữu trí tuệ Việt Nam từ 50 năm đến khi cả cuộc đời tác giả và 50 sau khi tác giả qua đời.

Phân biệt logo, nhãn hiệu, thương hiệu và biểu tượng

1. Nhãn hiệu là gì?
2. Thương hiệu là gì
3.Logo là gì?
4. Logo khác gì với biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand) và thương hiệu (trade mark)?
5. Các đặc trưng cơ bản của Logo?
6. Những lợi ích của việc thiết kế logo?

1.Logo là gì?
Logo là tín hiệu tạo hình thẩm mỹ có cấu trúc hoàn chỉnh chứa đựng một lượng thông tin hàm súc biểu đạt lực năng hoạt động của một công ty, một tổ chức, một hoạt động (như một cuộc thi, phong trào…) hay một ban nhóm. (ở Việt Nam logo còn được goi là biểu trưng)

2. Logo khác gì với biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand) và thương hiệu (trade mark)?
a- Biểu tượng là một giai đoạn trong quá trình nhận thức của con người về thế giới khách quan. Ở giai đoạn nhận thức này, con người dùng một đối tượng (hình ảnh) này để thay thế (tượng trưng) cho một vật (hay hiện tượng) khác phức tạp hơn.
Ví dụ: “Hình ảnh trái tim” thay thế cho “Tình yêu của con người”, “Hình ảnh chim bồ câu” tượng trưng cho “Hòa bình nhân loại”, “Hình ảnh con rắn” để chỉ những người xấu xa, độc ác….
b- Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- Nhãn hiệu hàng hoá gắn vào sản phẩm và/hoặc bao bì sản phẩm để phân biệt sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau
- Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụ cùng loại của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác nhau.
Nhãn hiệu hàng hoá bao gồm:
- Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ được viết cách điệu
- Hình vẽ, ảnh chụp
- Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ, ảnh chụp.
Yêu cầu:
- Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết.
- Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (đơn nhãn hiệu hàng hoá) tại Cục Sở hữu Công nghiệp hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.
- Không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá được coi là nổi tiếng.
c- Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức.
Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất. Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu. Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau.
 
Yếu tố cấu thành:
- Phần đọc được:
Bao gồm những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty, doanh nghiệp (ví dụ như: Gateway, PGrand, 3M…), tên sản phẩm (555, Coca Cola), câu khẩu hiệu (Tôi yêu Việt Nam), đoạn nhạc, hát, câu slogan đặc trưng và các yếu tố phát âm khác.
- Phần không đọc được:
Bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (hình bông sen của Vietnam Airlines), màu sắc (màu xanh của Nokia, đỏ của Coca-Cola, hay kiểu dáng thiết kế, bao bì (kiểu chai bia Henniken) và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác.
Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu

3. Các đặc trưng cơ bản của Logo?
- Khác biệt: có những dấu hiệu đặc biệt gây ấn tượng thị giác mạnh, dễ phân biệt. Đây là chức năng quan trọng của logo, giúp phân biệt thương hiệu hay sản phẩm với thương hiệu hay sản phẩm cạnh tranh. Sự khác biệt cũng làm cho thương hiệu dễ đi vào tâm trí của khách hàng hơn. Để tạo sự khác biệt, có thể các nhà thiết thường tránh những hình cơ bản, được dùng nhiều. Tính khác biệt cao cũng làm tăng khả năng được pháp luật bảo hộ.
- Đơn giản, dễ nhớ: tạo khả năng dễ chấp nhận, dễ suy diễn. Trong vài chục giây quan sát, người xem có thể hình dung lại đường nét biểu trưng trong trí nhớ. Trong bối cảnh nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng được khuếch trương trên các phương tiện thông tin đại chúng, logo của thương hiệu sẽ không được khách hàng biết đến nếu nó phức tạp và khó nhớ, dù là bằng tên gọi, ký hiệu hay chữ viết. Hầu hết các thương hiệu nổi tiếng thế giới đều sử dụng những dấu hiệu thương hiệu rất đơn giản. Kodak sử dụng chữ K được viết cách điệu, McDonald sử dụng chữ M hình cánh cổng màu vàng, Nike sử dụng nét phết, IBM sử dụng tên thượng hiệu viết cách điệu. Hầu như những dấu hiệu thương hiệu này chỉ sử dụng 1 hoặc 2 màu cơ bản như màu vàng của Kodak, McDonanld, màu xanh da trời của IBM, hay màu đỏ của Coca Cola.
- Dễ thích nghi: có khả năng thích nghi trong các thị trường thuộc khu vực khác nhau, các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau. Trên thực tế, khách hàng ở các nước khác nhau, có nền văn hoá khác nhau và ngôn ngữ khác nhau thường có cách hiểu khác nhau đối với các hình ảnh hay ký hiệu. Do đó các biểu trưng thương mại quốc tế ít dùng hình ảnh mang ý nghĩa sẵn có theo một nền văn hoá hay ngôn ngữ nào mà sử dụng những hình ảnh mới rồi gắn chúng với các liên tưởng về sản phẩm.
- Có ý nghĩa: biểu thị được những nét đặc trưng cho sản phẩm hay các chủ đề liên quan. Thực tế là những logo có ý nghĩa tự thân về sản phẩm lại thường không tạo nên cảm giác khác biệt. Hơn nữa, sản phẩm ngày nay thường quá phức tạp khiến tên gọi hay hình ảnh có ý nghĩa thì lại khó khác biệt, dễ nhớ và đảm bảo tính tượng trưng. Cho nên trong thực tế tính ý nghĩa này thường được tạo ra qua các liên tưởng về thương hiệu hơn là tự thân thương hiệu.
Hình dáng
Một số nhà thiết kế biểu trưng coi trọng hình dạng giản dị, dễ đọc vì biểu trưng phức tạp thường khó nhận biết.

Có thể kết hợp ký hiệu với tên thương hiệu. Khá nhiều doanh nghiệp chọn một ký hiệu đặc thù kết hợp với tên thương hiệu để tạo thành logo. Khi thương hiệu đã trở nên nổi tiếng, ký hiệu có thể đứng độc lập để tạo nên sự nhận biết về thương hiệu. Tuy nhiên, những tác giả như Al Ries và Laura Ries (1998) và Alycia Perry (2003) cho rằng ký hiệu thường chỉ có tác dụng khi nó đi cùng tên thương hiệu trong logo. Những thương hiệu mà bản thân ký hiệu có thể đứng một mình đại diện cho thương hiệu như Nike hoặc Mercedes là rất hiếm và thường chỉ có ở những thương hiệu xuất hiện từ rất sớm, khi số lượng trên thị trường là rất nhỏ.

Cách khác để tạo ra ấn tượng là dùng kiểu chữ đặc thù của tên thương hiệu. Đây là hình thức cách điệu tên thương hiệu bằng cách sử dụng kiểu chữ đặc thù bao gồm việc sử dụng phông chữ, chữ hoa – Chữ thường, thay đổi độ đậm nhạt hoặc cách viết cách điệu. Khi thiết kế logo theo cách này, doanh nghiệp có thể sử dụng thiết kế đặc thù của tên thương hiệu đầy đủ hoặc viết tắt.
Màu sắc
Màu sắc cũng có xu hướng đơn giản, dễ dàng được nhận thấy và ghi nhớ. Các nhà thiết kế có thể ưu tiên vẽ màu trắng và đen trước khi tô màu. Một vài ví dụ diễn giải màu sắc:
· Đen: trang trọng, đặc biệt, mạnh mẽ, quyền lực, tinh tế, truyền thống.
· Xanh dương: uy quyền, đỉnh đạc, an toàn, đáng tin cậy, truyền thống, ổn định, trung thành.
· Nâu/vàng: cổ điển, lợi ích, trần tục, giàu sang, truyền thống, bảo thủ.
· Xám/bạc: ảm đạm, quyền lực, thực tế, tâm linh, tin tưởng.
· Xanh lá cây: yên tĩnh, lành mạnh, khoẻ khoắn, ổn định, thèm muốn.
· Hồng: nữ tín, ngây thơ, dịu dàng, khoẻ mạnh, trẻ trung.
· Tím: tinh tế, tâm lý, giàu sang, hoàng tộc, trẻ trung, bí ẩn.
· Đỏ: hung hăng, mạnh mẽ, bền bỉ, đầy sức sống, kinh sợ,
· Cam: là màu phối hợp giữa màu đỏ và vàng, chỉ điềm lành được hưởng cuộc sống yên vui, nhiều quyền hành.
Người thiết kế logo có thể chọn màu sắc tương hợp, tương sinh với triết lý âm dương, ngũ hành…
4. Những lợi ích của việc thiết kế logo?
Trong hoạt động quảng bá, Logo không phải là thương hiệu, tuy nhiên nó là ấn tượng bên ngoài để dễ nhận ra thương hiệu.
Một Công ty, một tổ chức có một logo đẹp, ấn tượng sẽ là tiền đề để lưu giữ uy tín của mình trong cộng đồng.
Logo chính là ấn tượng bên ngoài đại diện cho thương hiệu của bạn, nó làm cho người có tiền tìm đến bạn, nhớ đến bạn và nhận rõ bạn trong hàng triệu những công ty kinh doanh khác.
Trong khi logo không phải là thương hiệu thì việc sử dụng mẫu mã và hình dáng của nó sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu của bạn. Một logo tuyệt vời có thể mang đến cho bạn một sức mạnh không tưởng và đóng góp trực tiếp vào doanh thu. Mặt khác, một logo tệ hại rất có thể là “nụ hôn của thần chết”.

Đăng ký bản quyền thương hiệu

Đăng ký bản quyền thương hiệu


Đăng ký bản quyền thương hiệu tại Bravolaw mang đến cho quý khách sự hài lòng tuyệt đối với thương hiệu là duy nhất được đảm bảo trên thị trường không có sự trùng lặp. Việc đăng ký bản quyền thương hiệu sẽ giúp cho công ty tránh bị đánh cắp thương hiệu.

1. Khái niệm:

  • Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức. Hiểu một cách đơn giản, là một cái tên gắn với một sản phẩm hoặc một nhà sản xuất.
  • Thương hiệu ngoài việc gây dựng hình ảnh của công ty còn là thước đo về vị trí và đẳng cấp của người tiêu dùng trong xã hội. Đây chính là những khoảng lợi nhuận không tưởng của doanh nghiệp vì vậy điều đầu tiên khi thành lập công ty doanh nghiệp nên thực hiện đó là đăng ký bản quyền thương hiệu của riêng mình để bảo vệ quyền lợi của công ty.
  • Để bảo vệ cho thương hiệu của mình bạn có thể đăng ký bảo hộ dưới các hình thức như: đăng ký bảo vệ bản quyền và nhãn hiệu đối với logo của công ty, tên thương hiệu (công ty), khẩu hiệu và bao bì sản phẩm.

2. Đăng ký bản quyền thương hiệu

Bao gồm các bước sau :
  • Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền thương hiệu
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh(Bản sao có công chứng)
  • 10 Mẫu thương hiệu độc quyền
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...)
  • Qui chế sử dụng thương hiệu độc quyền nếu thương hiệu độc quyền yêu cầu bảo hộ là thương hiệu độc quyền tập thể
  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế
  • Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương nếu thương hiệu độc quyền chứa đựng các thông tin đó
  • Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên thương hiệu độc quyền có sử dụng các biểu tượng, tên riêng...
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Hotline: 0947 074 169 - 04 858 776 41 - 04 858 776 42

Quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

1. Tài liệu tối thiểu

  • 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
logo

2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
  • Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
  • Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

c. Yêu cầu đối với đơn

  • Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;
  • Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
  • Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
  • Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
  • Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
  • Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng,sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
  • Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
  • Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.
d. Quy trình và thời hạn xem xét đơn 
Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau (sơ đồ quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu):
  • Thẩm định hình thức:
  • Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn
  • Công bố đơn hợp lệ:
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
  • Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.


Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Hotline: 0947 074 169 – 04 858 776 41 – 04 858 776 42

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU

Trước hết, công ty Bravolaw xin cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng vào dịch vụ của công ty chúng tôi. Để giúp quý vị có thể hiểu hơn về quy trình thực hiện dịch vụ tư vấn bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá/dịch vụ , dưới đây là quy trình nộp đơn và tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam. Xin gửi tới quý vị bản chi tiết công việc như sau:

BẮT ĐẦU LÀM VIỆC VỚI BRAVOLAW
Bạn nên cung cấp cho chúng tôi đầy đủ thông tin như:
  • Logo định bảo hộ;
  • Dấu hiệu định bảo hộ;
  • Slogan định bảo hộ;
  • Màu sắc hay hình ảnh và bố cục;
  • Bản mô tả nhỏ về ý tưởng khi thiết kế logo hay dấu hiệu nhận biết đó;
  • Bản đen trắng nếu có;
  • Bộ nhận diện mẫu (Nếu có);
  • Đối tượng cần đăng ký và sẽ được tư vấn khả năng bảo hộ rộng nhất với các trường hợp và phù hợp tình hình tài chính của quý doanh nghiệp;
  • Các thông tin trên càng đầy đủ thì chúng ta càng dễ bắt đầu một công việc thuận lợi nhất mà hai bên hợp tác cùng nhau.
THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP
  • Tên, địa chỉ đầy đủ và quốc tịch của người nộp đơn;
  • Bản mô tả nhãn hiệu: ý nghĩa, màu sắc. Nếu nhãn hiệu có chứa các chữ thuộc ngôn ngữ khác, cần cung cấp phần dịch và phiên âm của các chữ đó;
  • Danh mục hàng hoá/dịch vụ sử dụng nhãn hiệu này hoặc phân nhóm hàng hoá/dịch vụ theo bảng phân loại quốc tế (nếu biết);
  • Quốc gia, số đơn và ngày nộp đơn của đơn ở nước ngoài (nếu xin hưởng quyền ưu tiên).
  • 15 Mẫu nhãn hiệu (kích thước không dưới 15mm x 15mm và không quá 80mm x 80mm) hoặc gửi file ảnh nhãn hiệu cho chúng tôi;
  • Bản sao có xác nhận các tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên và bản dịch tiếng anh của tài liệu đó (nếu xin hưởng quyền ưu tiên);
NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA BRAVOLAW SẼ THỰC HIỆN KHI NHẬN ỦY QUYỀN:
  • Tư vấn khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu phù hợp theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành;
  • Xác định cụ thể, chi tiết các quyền năng của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá chống các hành vi xâm phạm quyền độc quyền về nhãn hiệu;
  • Tư vấn các thủ tục xác lập quyền độc quyền của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ của pháp luật;
  • Tra cứu thông tin nhãn hiệu hàng hoá
  • Soạn thảo hồ sơ tư vấn, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu Hàng hoá
  • Nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ.
  • Nhận thông báo trả lời thẩm định hình thức hồ sơ.
  • Giải quyết các phát sinh trong quá trình xét nghiệm hình thức;(1- 3 tháng)
  • Giải quyết phát sinh trong quá trình xét nghiệm nội dung.(6-9 tháng)
  • Đại diện khiếu nại đơn khi bị từ chối
  • Kết hợp cùng chủ đơn nhận văn bằng bảo hộ và những tài liệu liên quan.
LƯU Ý VỀ NHÃN HIỆU KHI ĐƯỢC CẤP
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày cấp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm;
  • Văn bằng bảo hộ có thể bị chấm dứt hiệu lực nếu không được sử dụng trong 5 năm liên tục mà không có lý do chính đáng.
  • Lưu ý để gia hạn văn bằng;
  • Lưu ý liên hệ với chúng tôi khi bị vi phạm hoặc xâm phạm đến nhãn hiệu đã được bảo hộ;
  • Lưu ý về việc quản lý áp dụng nhãn hiệu và các yếu tố khác như : Tiêu chuẩn sản phầm, chất lượng….. trong quá trình sử dụng;
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU

Bravolaw là một công ty có uy tín trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, Bravolaw chuyên tư vấn Thủ tục đăng ký thương hiệu, cung cấp hồ sơ Đăng ký thương hiệu, đại diện khách hàng nộp hồ sơ Đăng ký thương hiệu cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn Thủ tục đăng ký thương hiệu của Bravolaw đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn Thủ tục đăng ký thương hiệu của Bravolaw.
  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao)
  2. CMND (02 bản đối với chủ sở hữu cá nhân)
  3. Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký (File hoặc hình)
II. TƯ VẤN LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU DỘC QUYỀN TẠI BRAVOLAW:
Khách hàng làm Thủ tục Đăng ký thương hiệu tại Bravolaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc Đăng ký thương hiệu:

  • Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu ) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh.
  • Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
  • Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết.
  • Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
  • Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu.
2. Đại diện hoàn tất các thủ tục xin Đăng ký thương hiệu cho khách hàng như:
  • Tiến hành nộp hồ sơ Đăng ký thương hiệu cho khách hàng;
  • Nhận giấy chứng nhận Đăng ký thương hiệu tại Cục SHTT;
  • Theo dõi xâm phạm thương hiệu, tiến hành lập hồ sở tranh tụng khi cần thiết;
  • Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp thương hiệu với các chủ đơn khác;
  • Tư vấn lập hợp đồng Lixang nhãn hiệu.
3. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
  • Được theo dõi và báo cáo tình trạng xâm phạm nhãn hiệu trong suốt quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và đưa ra các phương án hỗ trợ khác;
  • Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu;
  • Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu;
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

1. Tài liệu tối thiểu

  • 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
logo

2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
  • Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
  • Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

c. Yêu cầu đối với đơn

  • Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;
  • Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
  • Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
  • Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
  • Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
  • Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng,sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
  • Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
  • Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.
d. Quy trình và thời hạn xem xét đơn 
Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau (sơ đồ quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu):
  • Thẩm định hình thức:
  • Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn
  • Công bố đơn hợp lệ:
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
  • Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.


Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Hotline: 0947 074 169 – 04 858 776 41 – 04 858 776 42

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu) tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu) tại Việt Nam

THÔNG TIN CHUNG
  1. Mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có thể dùng để đăng ký cho một Nhãn hiệu với một hoặc nhiều nhóm hàng hóa/dịch vụ khác nhau. Chi phí đăng ký nhãn hiệu phụ thuộc vào việc nhãn hiệu đó sử dụng cho bao nhiêu hàng hóa dịch vụ và bao nhiêu nhóm hàng hóa/dịch vụ.
  2. Quyền ưu tiên dành cho người nộp đơn sớm nhất trong số những người nộp đơn cho cùng một Nhãn hiệu. Do đó, Quý khách hàng cần đăng ký nhãn hiệu càng sớm càng tốt;
  3. Theo quy định của Luật Sở hữu Trí tuệ, thời gian từ khi nộp đơn đến khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là 12 (mười hai) tháng, trong đó thời gian xét nghiệm hình thức của đơn là 01 tháng, thời gian chuẩn bị dữ liệu để công bố đơn là 02 tháng và thời gian để xét nghiệm nội dung của đơn là 09 tháng;
  4. Thời hạn hiệu lực của một Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lẫn, mỗi lần 10 năm;
  5. Muốn được bảo hộ nhãn hiệu, Quý khách hàng phải tiến hành đăng ký để xác lập quyền sở hữu. Khi quyền được xác lập, Quý khách hàng được độc quyền khai thác nhãn hiệu của mình, có quyền cho phép hoặc ngăn cản người khác sử dụng (khai thác) nhãn hiệu đó và khi quyền bị xâm phạm thì mới có cơ sở pháp lý yêu cầu sự can thiệp hoặc giúp đỡ từ các cơ quan chức năng Việt Nam.
TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP
  1. Giấy ủy quyền từ người nộp đơn;
  2. Mẫu nhãn hiệu.
THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP
  1. Tên, địa chỉ đầy đủ và quốc tịch của người nộp đơn;
  2. Danh mục hàng hóa hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu;
  3. Bản mô tả sơ bộ về nhãn hiệu hàng hóa: ý nghĩa, màu sắc. Nếu nhãn hiệu có chứa các chữ thuộc ngôn ngữ nước ngoài, Quý khách hàng cần cùng cấp phần dịch nghĩa và phiên âm của các chữ nước ngoài đó.
CÔNG VIỆC TIẾN HÀNH
  1. Tra cứu khả năng bảo hộ nhãn hiệu;
  2. Soạn thảo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
  3. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  4. Theo đuổi đơn, theo dõi tình trạng đơn;
  5. Phúc đáp các Thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ;
  6. Lấy văn bằng bảo hộ và gửi cho khách hàng.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu.
Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN THƯƠNG HIỆU TẠI BRAVOLAW

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN THƯƠNG HIỆU TẠI BRAVOLAW:


Khách hàng tư vấn Đăng ký độc quyền thương hiệu tại BRAVOLAW sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn trước khi Đăng ký độc quyền thương hiệu:
Bravolaw sẽ tư vấn miễn phí cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động Đăng ký độc quyền thương hiệu như:
- Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ thương hiệu) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh.
- Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên thương hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi đăng ký độc quyền.
- Tư vấn những yếu tố được đăng ký độc quyền, những yếu tố không nên đăng ký độc quyền.
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của thương hiệu.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký độc quyền thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký thương hiệu cho khách hàng:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravolaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký độc quyền thương hiệu cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký độc quyền thương hiệu cho khách hàng;.
- Nhận giấy chứng nhận Đăng ký độc quyền thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ.
- Theo dõi xâm phạm Thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp Thương hiệu với các chủ đơn khác.
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Đăng ký độc quyền thương hiệu

Đăng ký độc quyền thương hiệu

Theo hiệp hội Maketting Hoa Kỳ, một thương hiệu là ”một cái tên, một từ  ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh”.
Thương hiệu từ lâu đã trở thành một khái niệm không còn lạ lẫm gì đối với mỗi chúng ta. Có thể nói rằng trong từng phút từng giây chúng ta luôn “va cham” với thương hiệu: Khi nhắc đến KFC chúng ta sẽ liên tưởng ngay đến món gà rán béo ngậy, nói đến Cocacola bạn sẽ hình dung ra hình ảnh một gã khổng lồ trong ngành công  nghiệp sản xuất nước giải khát có ga, hay gần gũi hơn khi bạn chọn một chiếc máy tính xách tay thì Apple sẽ là cái tên được xướng lên đầu tiên với hình ảnh quả táo bị cắn dở thật ấn tượng.
Thương hiệu là gì?
Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
Nói một cách nôm na thì thương hiệu là tổng hợp những dấu hiệu đặc trưng của một doanh nghiệp, là những thuộc tính mang tính chất tích cực mà người tiêu dùng nghĩ đến khi liên tưởng về một công ty hoặc một sản phẩm thông qua hình ảnh, cảm xúc và thông điệp tức thời mà nó mang lại.

Đăng ký thương hiệu độc quyền sẽ mang lại lợi ích gì cho bạn?

Nếu bạn đã từng là “tín đồ” của một thương hiệu nổi tiếng nào đó thì bạn sẽ dễ tưởng tượng hơn những gía trị mà nó mang lại được cho doanh nghiệp.  Bởi lẽ bên cạnh việc gây dựng nên hình ảnh của công ty thì thương hiệu còn là thước đo về vị trí và đẳng cấp của người tiêu dùng trong xã hội. Chính vì những giá trị vô hình đó mà những khoảng lợi nhuận doanh nghiệp bạn có thể thu được là không tưởng. Để được hưởng những thành quả đó, điều đầu tiên mà bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều nên thực hiện đó là đi đăng ký cho thương hiệu của riêng mình.
Chắc hẳn chúng ta vẫn chưa quên sự  việc đáng tiếc xảy ra đối với võng xếp Duy Lợi khi doanh nghiệp này không đăng ký thương hiệu của mình tại Nhật và rất nhiều những doanh nghiệp lớn nhỏ khác phải gánh chịu những tổn thất nặng nề với nạn hàng giả và mất đi dấu ấn của riêng mình khi không đăng ký thương hiệu. Để tránh những sai lầm cơ bản đó, cách đơn giản nhất là bạn hãy tìm đến một dịch vụ pháp lý uy tín để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp mình.
Và Bravolaw là chỉ dẫn hợp lý nhất cho tiến trình bảo vệ thương hiệu của bạn.
Để bảo vệ cho thương hiệu của mình bạn có thể đăng ký bảo hộ dưới các hình thức như: đăng ký bảo vệ bản quyền và nhãn hiệu đối với logo của công ty, tên thương hiệu (công ty), khẩu hiệu và bao bì sản phẩm.
Bravolaw sẽ luôn dõi theo bước đường của doanh nghiệp bạn với sự hỗ trợ tận tình và toàn diện nhất. Bạn sẽ được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho việc bảo vệ thương hiệu như:
  • Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc bảo vệ thương hiệu
  • Tra cứu sơ bộ khả năng được bảo hộ thương hiệu
  • Tư vấn về phân loại sản phẩm và dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền
  • Soạn thảo các thủ tục cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký thương hiệu.
Bảo vệ thương hiệu chính là nền tảng cho sự hưng thịnh của doanh nghiệp, hãy đăng ký bảo vệ thương hiệu trước khi quá muộn!
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty tư vấn Luật Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Giá trị to lớn của thương hiệu

Trước hết, thương hiệu là có giá trị và có thể định lượng được bằng tiền. Mỗi năm, tổ chức Interbrand đều tiến hành định giá thương hiệu và công bố danh sách 100 thương hiệu có giá trị cao nhất trên thế giới. Bảng xếp hạng mới nhất là công bố vào tháng 7/2006 với những thương hiệu có giá trị nhiều tỷ đô la như Cocacola 67 tỷ đô la, Sam Sung trên 16 tỷ, HSBC 11,6 tỷ v.v. 100 thương hiệu có giá trị nhất thế giới đến từ nhiều quốc gia khác nhau và từ nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau từ hàng tiêu dùng cho đến thời trang, điện toán, tài chính ngân hàng v.v. Điểm quan trọng cần nhấn mạnh là tổng giá trị của 100 thương hiệu hàng đầu này có giá trị gần 1000 tỷ đô la, xấp xỉ tổng thu nhập của 63 quốc gia nghèo nhất trên thế giới (nơi có tới gần một nửa dân số thế giới đang sinh sống).
- Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu được một mức giá cao hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại. Chỉ cần tháo mác Raph Lauren ra khỏi chiếc áo sơ mi, ai trong chúng ta có thể sẵn lòng chi trả 300.000 đồng (đã thấp hơn 200.000 đồng so với giá thực khi có mác) cho chiếc áo này? Chắc sẽ không quá khó để có câu trả lời.
- Thương hiệu mạnh giúp cắt giảm chi phí. Ngân hàng Gia Định và ACB sẽ đầu tư bao nhiêu tiền để có thêm một khách hàng biết về mình, hay mua dịch vụ của mình, hay trung thành với mình? Chắc hẳn chúng ta không có câu trả lời chính xác nhưng chắc chắn, khoản đầu tư sẽ không giống nhau (bằng nhau về giá trị) và thương hiệu nào sẽ phải đầu tư ít tiền hơn hẳn chúng ta cũng có thể suy luận được.
- Thương hiệu mạnh củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp. Thế giới là thay đổi. Bất kỳ thương hiệu nào cũng phải đối đầu với thách thức từ sự thay đổi này. Nhu cầu người tiêu dùng có thể thay đổi, khoa học công nghệ tiến bộ không ngừng, đối thủ cạnh tranh gia nhập thị trường ngày càng nhiều, những sự cố luôn rình rập doanh nghiệp dạng Xe Super dream bị gãy cổ lái, Tổng giám đốc ngân hàng đã bỏ trốn, Sữa tươi làm từ sữa bột, Nước tương có thể gây ung thư,.. Đối đầu với sự thay đổi này, các lợi thế so sánh hữu hình dạng giá thành hạ, công nghệ cao, vốn lớn, sản phẩm chất lượng, v.v sẽ là rất quan trọng nhưng khó có thể duy trị vị thế của doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp tạo ra khách hàng trung thành. Mà khách hàng trung thành thì không bao giờ rời bỏ thương hiệu mạnh chỉ vì những thay đổi nhỏ và càng không dễ dàng rời bỏ ngay mà luôn bao dung, rộng lòng chờ đợi sự thay đổi của thương hiệu mà mình trung thành. “Dù ai nói ngửa nói nghiêng, thì thương hiệu cũ ta đây cứ xài” hẳn cũng đúng phần nào khi diễn tả cho tình huống này.

Bạn muốn đăng ký bảo hộ thương hiệu cho sản phẩm của mình? Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và đáp ứng yêu cầu của bạn một cách hoàn hảo nhất!

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Bảo hộ nhãn hiệu

Bảo hộ nhãn hiệu

thu-tuc-bao-ho-thuong-hieu
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, nhãn hiệu hàng hóa là tài sản vô hình thuộc quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, việc đăng ký bảo hộ độc quyền về sở hữu trí tuệ là một yêu cầu rất cần thiết để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp cũng như giá trị của thương hiệu.
Xây dựng thương hiệu bao gồm một loạt công việc, đòi hỏi phải tính đến nhiều rủi ro và phải có sự đầu tư thích đáng cả về tài chính, trí tuệ, công nghệ, thời gian. Xây dựng thương hiệu là phải tạo được uy tín lâu dài về sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng. Việc xây dựng thương hiệu quốc gia là một chương trình lớn, phù hợp với xu thế hiện nay. Làm tốt điều này, chúng ta có thể hy vọng trong tương lai sản phẩm Việt Nam sẽ được người tiêu dùng trên thế giới biết đến, với những ấn tượng tốt đẹp. Chắc chắn khi đó, đất nước Việt Nam sẽ là một địa chỉ tin cậy của người tiêu dùng về những hàng hóa có chất lượng cao.
Với phương châm “luôn sát cánh cùng doanh nghiệp trong kỷ nguyên hội nhập”, Bravolaw cam kết mang đến cho Qúy khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng.

Doanh nghiệp của quí vị đang xây dựng và phát triển thuơng hiệu, quí vị đã đăng ký bảo hộ thương hiệu cho doanh nghiệp mình chưa?

Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí: 0947 074 169 - 04 858 776 41 - 04 858 776 42

Hồ sơ đăng ký bảo hộ logo

Hồ sơ đăng ký bảo hộ logo

Công ty Luật Bravolaw là đơn vị có uy tín trong lĩnh vực bảo hộ Sở hữu trí tuệ cho các đối tượng như: đăng  ký bảo hộ logo, đăng ký logo độc quyền, đăng ký bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, cung cấp hồ sơ đăng ký bảo hộ logo. Bravolaw cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất cho Qúy khách.Chúng tôi luôn nổi bật hơn với chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp - kiến tạo những thành công là trách nhiệm của chúng tôi ...
   " Chuyên nghiệp nhất + Nhanh nhất + Tiết kiệm nhất "
I.  HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ LOGO GỒM:
  • Giấy uỷ quyền;
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao)
  • Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký (02 bản)

II. VẤN DỊCH VỤ CUNG CẤP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ LOGO TẠI LUẬT BRAVOLAW:
  • Tư vấn đăng ký bảo hộ logo tại Luật Bravolaw chúng tôi sẽ tiến hành với các nội dung sau:
  •  Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu ) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh.
  • Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
  • Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết.
  • Tư vấn tra cứu nhãn nhiệu.
  • Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp.
  • Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
  • Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu);
  • Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu.
III. DỊCH VỤ HẬU MÃI CHO KHÁCH HÀNG:
  • Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua      http://www.bravolaw.vn.
  • Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà khách hàng sử dụng;
  • Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình đăng ký logo cho khách hàng;
Nếu quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ logo của công ty chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí
Công ty tư vấn Luật Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Dịch vụ đăng ký bảo hộ logo

Dịch vụ đăng ký bảo hộ logo tại Bravolaw chuyên cung cấp hồ sơ Đăng ký bảo hộ Logo, đại diện khách hàng nộp hồ sơ Đăng ký bảo hộ Logo cho cơ quan Nhà Nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn Đăng ký bảo hộ Logo của Bravolaw đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Đăng ký bảo hộ Logo tại Bravolaw


Khách hàng tư vấn Đăng ký bảo hộ Logo tại Bravolaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký bảo hộ Logo như:
- Tư vấn những quy định của pháp luật về Đăng ký bảo hộ Logo;
- Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết;
- Tư vấn tra cứu Logo thương hiệu;
- Tư vấn thủ tục Đăng ký bảo hộ Logo;
- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn cho việc Đăng ký bảo hộ Logo;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
2.  Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký bảo hộ Logo, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bảo hộ Logo cho khách hàng, cụ thể:

- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravolaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bảo hộ Logo cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký bảo hộ Logo cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký bảo hộ Logo tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng;
- Theo dõi xâm phạm Logo, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp Logo với các chủ đơn khác.
4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, Bravolaw vẫn tiếp tục cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua http://bravolaw.vn
- Tư vấn miễn phí qua hotline: 0947 074 169 – 04 858 776 41 – 04 858 776 42

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký bản quyền logo.

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Thương hiệu, logo và nhãn hiệu

Thương hiệu, logo và nhãn hiệu
Phương Tây, thuật ngữ tiếng Anh “brand” (nhãn hiệu) bắt nguồn từ việc đánh dấu sản phẩm bằng vết đốt (to burn) do người Ai Cập, La Mã… áp  dụng, trước tiên là trên đàn gia súc và sau đó là trên các sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp của mình, nhằm phân biệt với sản phẩm cùng loại của người khác trong việc bảo đảm sự tín nhiệm và khả năng mua lại sản phẩm của khách hàng (Vincent Carratu, Commercial Counterfeighting). Trong một thời gian dài, do trình độ sản xuất và phát triển của xã hội còn hạn chế, người tạo ra sản phẩm thường chỉ có thể bán trực tiếp sản phẩm của mình trên một địa bàn hẹp gần nơi sản xuất. Việc vận chuyển hàng hoá đi xa, vượt biên giới quốc gia, rồi xuyên lục địa, nói chung là do giới thương nhân đảm nhiệm. Mỗi thương nhân có thể kinh doanh nhiều loại hàng hoá đi xa, vượt biên giới quốc gia, rồi xuyên lục địa, nói chung là do giới thương nhân đảm nhiệm. Mỗi thương nhân có thể kinh doanh nhiều loại hàng hoá mang nhiều nhãn hiệu khác nhau, và thuật ngữ “trade name” được dùng để chỉ danh xưng mà họ sử dụng trong các giao dịch thương mại.
Tình hình cũng tương tự như vậy ở Phương Đông vào thời cổ đại và trung đại. Trong xã hội Trung Quốc, với sự phân biệt thành bốn giai tầng xã hội chính: sĩ – nông – công – thương, trong hoạt động thương mại, mỗi thương nhân sử dụng một “thương hiệu” riêng nhằm phân biệt mình với các nhà buôn khác. Tại Việt nam, trước ngày thống nhất đất nước, ở miền Nam có Luật 13/57 (1-8-1957) quy định về “nhãn hiệu sản xuất” và “thương hiệu”. Ở thời điểm đó, khái niệm “thương hiệu” chỉ được chú nghĩa là “tên của hiệu buôn” (Thanh Nghị, Tự điển Việt Nam); nhưng trong Luật 13/57 nêu trên, nếu “nhãn hiệu sản xuất” rõ ràng là ứng với sản phẩm của các nhà sản xuất, thì “thương hiệu” không chỉ ứng với hoạt động của các thương nhân, mà còn bao hàm cả các loại hình hoạt động dịch vụ của mọi loại hiệu, tiệm, ngân hàng, hãng bảo hiểm…
Sự mở rộng ngữ nghĩa đó có cơ sở kinh tế – xã hội của nó: sau cách mạng công nghiệp, năng suất sản xuất được nâng cao và giao thông phát triển, các nhà sản xuất dần dần mở rộng không chỉ hoạt động thương mại mà cả hoạt động cung ứng dịch vụ của chính mình. Bên cạnh đó là sự phát triển của hàng loạt loại hình dịch vụ trực tiếp phục vụ đời sống và guồng máy sản xuất, kinh doanh, đẩy tỷ trọng đóng góp của lĩnh vực dịch vụ lên cao trong cơ cấu tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (GNP) và trong ngôn ngữ quản trị, hoạt động thương mại dần dần được coi là một loại hình của hoạt động dịch vụ. Trong tiếng Anh, thuật ngữ “corporate name” được dùng để chỉ tên của một doanh nghiệp bất kỳ có thể có hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất hoặc/và thương mại hoặc/và dịch vụ. “Tên doanh nghiệp” (corporate name) nói chung thường bao gồm ba yếu tố: loại hình công ty, lĩnh vực kinh doanh, và phần tên riêng mang tính phân biệt, thí dụ: [Công ty cổ phần] [Cao su] [sài Gòn – Kym Đan]. Trên thực tế, trong đa số các giao dịch, rõ ràng sẽ gặp nhiều bất tiện nếu phải xưng danh đầy đủ nhưng dài dòng như vậy, tên doanh nghiệp thường chọn một danh xưng vắn tắt tạo thuận lợi hơn cho sự nhận biết và truyền thông về doanh nghiệp của mình. Danh xưng đó thường chính là hoặc xuất phát từ phần tên riêng nằm trong tên doanh nghiệp (trong ví dụ trên là (Kym Đan), và thuật ngữ “trade name” hiện nay được dùng để chỉ một nhãn hiệu (brand) đã được đăng ký độc quyền (David A. Weinstein, How to project your business, professional and brand name). Với các ghi nhận trên, có thể thấy thuật ngữ “thương hiệu” trong tiếng Việt chính là có hàm nghĩa tương thích với thuật ngữ “trade name”.
Trong hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Việt Nam, thuật ngữ “nhãn hiệu hàng hoá” được dùng để chỉ dấu hiệu nhằm phân biệt các sản phẩm cùng loại do các nhà sản xuất khác nhau đưa ra thị trường; còn để phân biệt các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau, có điều 97 Bộ luật Dân sự quy định về “Tên pháp nhân”, có điều 24 Luật Doanh nghiệp quy định về “Tên doanh nghiệp”, điều 24.1 trong Luật Thương mại quy định về “Tên thương mại” của thương nhân,… với hàm nghĩa thống nhất với nhau. Tiếp theo đó, điều 14 Nghị định 54/2000/NĐ-CP quy định về việc bảo hộTên thương mại”, được hiểu là tên gọi của mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp. Thuật ngữ “Thương hiệu” trước đây không hiện diện trong hệ thống văn bản pháp lý, chỉ được công luận sử dụng rộng rãi gần đây, và đã có tác động nhất định, đủ để bắt đầu được đưa vào sử dụng trong một số chính sách có liên quan.
Bên cạnh đó, có khi doanh nghiệp còn sử dụng cả lô-gô (biểu tượng kinh doanh) để thể hiện thêm các nét đặc trưng riêng của công ty như: lĩnh vực kinh doanh, triết lý hoặc tư tưởng kinh doanh, truyền thống hoặc nét văn hoá của doanh nghiệp, và có khi chỉ là một sự cách điệu hình hoạ tên công ty nhằm minh hoạ, nhấn mạnh, hoặc kết tụ các nét tính cách trong kinh doanh…
Điều trước tiên cần phải phân biệt rõ là, trong khi tên thương mại (tên công ty/tên doanh nghiệp/tên cơ sở kinh doanh…), thương hiệu (trade name) và biểu tượng kinh doanh (logo) thiên về hướng phản ánh mặt chủ quan của doanh nghiệp: xuất xứ, quy mô, tầm cỡ, sức mạnh chuyên môn, phong cách kinh doanh…; thì trong quá trình được đính lên sản phẩm để đi vào thương trường, một sản phẩm mang nhãn lại phải tập trung theo hướng tìm hiểu, đáp ứng và thể hiện mặt khách quan của các mối quan hệ: nhu cầu, ước muốn, nét tính cách của khách hàng, điểm khác biệt so với nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh… theo đó, ở góc độ tinh thần, các giá trị và các nét tính cách của thương hiệu/lô-gô và các giá trị và các nét tính cách của nhãn hiệu có thể hội tụ hoặc trùng nhau, mà cũng có thể phân kỳ hay tách biệt.
Với các công ty kinh doanh đơn ngành hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực gần nhau hay có tính bổ trợ lẫn nhau, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ, giá trị của nhãn hiệu thường được bảo đảm bởi chính uy tín, năng lực và phong cách của doanh nhân hoặc công ty (có khi người ta dùng cả tên, họ cá nhân hoặc gia đình để đặt tên công ty). Khi đó, doanh nghiệp dễ có thói quen sử dụng chính thương hiệu hoặc lô-gô của công ty (vốn để phân biệt các doanh nghiệp với nhau) làm nhãn hiệu (vốn để phân biệt các hàng hoá/dịch vụ cùng loại của các nhà sản xuất khác nhau). Dễ dàng nhận thấy điều đó qua nhiều ví dụ: Ngân hàng Á Châu với lô-gô là chữ ACB cách điệu, tiệm bánh Như Lan với lô-gô là con gà trống, Công ty Vifon với lô-gô chiếc lư hương,… Đó là lý do khiến nhiều người đành đồng ý nghĩa của hai thuật ngữ “Thương hiệu” và “Nhãn hiệu”.
Với các công ty kinh doanh đa ngành, hoặc do cần thiết phải tiến hành phân mảng thị trường (segmentation) nhằm đáp ứng cao nhất các ước muốn và đặc điểm đa dạng của các nhóm khách hàng khác nhau, doanh nghiệp lại thường có xu hướng phát triển một tập các nhãn hiệu (brand portfolio) mà trong đó, mỗi nhãn hiệu sẽ dành để phục vụ một phân mảng thị trường mục tiêu (target segment) khác nhau. Các thí dụ như: Công ty Mỹ phẩm Sài Gòn (với lô-gô là chữ SCC cách điệu không dùng làm nhãn hiệu) với các nhãn hiệu Miss Saigon, Cindy…; công ty Honda Việt Nam với Cub, Dream, Spacy, Future, Wave… Ngay cả khi các sản phẩm của công ty được sản xuất tại cùng một phân xưởng hay thậm chí bởi cùng một dây chuyền công nghệ, thì trong mối tương tác với khách hàng, mỗi nhãn hiệu lại mang một hoặc một số nét tính cách riêng biệt. Đòi hỏi về sự khác biệt trong nét tính cách đôi khi còn đi xa đến mức cần phải tạo cho một nhãn hiệu mới một sự nhận biết độc lập với các liên tưởng hiện có về thương hiệu và/hoặc các nhãn hiệu đang sử dụng, như trường hợp “lăng xê” nhãn hiệu “Number 1” của Công ty Bia Bến Thành.
Như vậy, trong kinh doanh, doanh nghiệp luôn sử dụng một tập các dấu hiệu tiếp thị trong đó có các nhãn hiệu. Mỗi dấu hiệu có vai trò riêng của mình. Bản thân việc sử dụng thuật ngữ nào để gọi chúng chỉ mang tính quy ước và không quan trọng bằng việc phân định và quản trị chúng một cách nhất quán.

Tra cứu khả năng bảo hộ logo

Tra cứu khả năng bảo hộ logo

Trước khi tiến hành đăng ký bảo hộ logo quý khách nên tra cứu để đánh giá khả  năng bảo hộ của các nhãn hiệu. Kết quả tra cứu sẽ cho thấy nhãn hiệu của Quý khách có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký trước đó cho cùng loại hoặc tương tự sản phẩm/dịch vụ và có khả năng bảo hộ hay không.
Kết quả tra cứu còn giúp Quý khách hàng khẳng định việc sử dụng nhãn hiệu cho tới thời điểm tra cứu là có vi phạm quyền SHCN của một bên nào khác hay không, trên cơ sở đó cũng có thể nghiên cứu để xây dựng một thương hiệu mới.
Tài liệu cần thiết cho việc tra cứu nhãn hiệu:
  • Mẫu nhãn hiệu cần tra cứu
  • Danh mục sản phẩm/ dịch vụ cần tra cứu. (Qúy khách hàng nên liệt kê chi tiết các sản phẩm/dịch vụ cần đăng ký để có cơ sở phân nhóm.)
Thời gian tra cứu: Kết quả tra cứu thông thường có sau 1 ngày làm việc

Đê được tư vấn chi tiết thêm về đăng ký bảo hộ logo quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại

Thủ tục: Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại (khi thương nhân chuyển trụ sở chính sang tỉnh khác)


Trình tự thực hiện Bước 1. Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.Bước 2. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương Vĩnh Phúc (16 Lý Thái Tổ – phường Đống Đa – thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc).Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ làm việc tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ).Bước 3. Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 4. Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.
Bước 5. Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương Vĩnh Phúc.
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương
Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:- Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (theo mẫu Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006)- Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;- Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;- Giấy chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp; Lưu ý: Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản giới thiệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chức trong nước.
- Thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi thương nhân đã đăng ký kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công thươngb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Khôngc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công thương Vĩnh Phúcd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Văn bản xác nhận
Phí, lệ phí (nếu có)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006) – X.5.1
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại- Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại- Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký lại nhượng quyền thương mại.

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại:

- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại hướng dẫn.
- Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại quy định.
- Các văn bản xác nhận về:
  • Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;
  • Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.
- Nếu các giấy tờ trên được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan công chứng ở trong nước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

  • Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Các thời hạn nêu tại khoản này không kể thời gian Bên dự kiến nhượng quyền sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.
  • Sau khi hết thời hạn quy định tại khoản này mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.

Chủ thể và hợp đồng nhượng quyền thương mại

Chủ thể thực hiện:
Đối với Bên nhượng quyền: thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
  • Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm. Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.
  • Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền.
  • Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định của pháp luật.
Đối với Bên nhận quyền: thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.
Hợp đồng nhượng quyền thương mại:
- Hình thức của hợp đồng: Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
- Nội dung hợp đồng: trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
  • Nội dung của quyền thương mại.
  • Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền.
  • Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền.
  • Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán.
  • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
  • Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.
Luật Bravo cung cấp dich vụ liên quan đến nhượng  quyền thương mại.Hãy liên hệ với Luật Bravo để được tư vấn miễn phí và cung cấp dịch vụ tốt nhất
Công ty tư vấn Luật Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

1.     Cơ sở pháp lý:
-         Luật Thương mại năm 2005.
-         Nghị định 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính phủ.
-         Thông tư 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 của Bộ Thương mại.

2.     Đối tượng giải quyết:
-         Thương nhân có trụ sở chính đóng tại Việt nam..
-         Thương nhân có dự kiến hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3.     Hồ sơ thủ tục hoạt động nhượng quyền thương mại:
3.1                         Hồ sơ đăng ký lần đầu:
a.      Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
b.       Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;
c.       Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
d.       Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.
e.        Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu (trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là nhượng quyền thứ cấp);
(Chú ý: Nếu các loại giấy tờ tại điểm d và e được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước)
3.2   Hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại lại:
a.      Các loại giấy tờ được nêu tại mục 3.1;
b.     Thông báo chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại của cơ quan đã đăng ký trước đây.
4.     Thời gian thụ lý hồ sơ:
-         Thời gian giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.
-         Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Trong thời hạn hai ngày làm việc Sở sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
-         Thời gian giải quyết hồ sơ bổ sung: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Để làm nhượng quyền thương mại thành công


Ý thức của mọi người về kinh doanh nhượng quyền đã có sự thay đổi rõ rệt. Trước đây khi được hỏi về khái niệm này nhiều người ngỡ ngàng nhưng bây giờ rất nhiều doanh nghiệp biết đến khái niệm này. Kinh doanh nhượng quyền đang phát triển ở Việt Nam và theo dự đoán trong những năm tới hoạt động này sẽ rất nhộn nhịp. Từ nửa đầu năm nay, các công ty nước ngoài âm thầm vào Việt Nam để tìm hiểu về thị trường kinh doanh nhượng quyền. Dự đoán trong năm tới các đại gia trong lĩnh vực này như McDonald, Pizza Hut, Seven-Eleven… sẽ xuất hiện. “Xa lộ” nhượng quyền là con đường tốt nhất để những thương hiệu xa xôi đến được nhiều nơi khác nhau trên thế giới.
Vậy tại sao Việt Nam lại không thông qua xa lộ này để xâm nhập thị trường nước ngoài. Vậy tại sao cần kinh doanh nhượng quyền? Lý do chính là để chia sẻ rủi ro và gánh nặng về quản lý khi một doanh nghiệp nào đó muốn bành trướng thương hiệu ra nhiều thị trường.
Một doanh nghiệp khi phát triển thương hiệu thường đặt ra những câu hỏi như nên tự đầu tư hay hợp tác? Nếu tự đầu tư thì lãi được hưởng hết, nhưng lỗ doanh nghiệp cũng phải chịu hết, song khi hợp tác thì lãi, lỗ được san sẻ cho nhau trong khi khả năng vốn của doanh nghiệp thì luôn hữu hạn.
Lấy ví dụ với Phở 24, thương hiệu này đã được phát triển rất tốt bằng hình thức nhượng quyền. Phở 24 dự kiến sẽ có mặt tại Tokyo vào tháng 3/2007. Nếu không thông qua hình thức nhượng quyền việc có mặt tại thành phố đắt đỏ nhất trên thế giới như Tokyo đối với Phở 24 sẽ rất khó khăn, chẳng hạn như việc tìm kiếm và thuê mặt bằng, tuyển dụng lao động… và để mở một cửa hàng tại thành phố này phải cần đến nửa triệu USD. Không chỉ ở Nhật, Phở 24 còn có kế hoạch mở cửa hàng tại Mỹ, Trung Quốc… theo hình thức nhượng quyền.
Phát triển nhượng quyền không chỉ có lợi cho doanh nghiệp như thu phí chuyển quyền, nhân rộng thương hiệu…, mà còn cho cả nền kinh tế vì thông qua đó nhiều sản phẩm của Việt Nam được tiêu thụ trong nước và ở nước ngoài nhờ những hợp đồng ràng buộc sử dụng nguyên phụ liệu Việt Nam.
Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thành công trong lĩnh vực này. Theo Mark Siebert, một chuyên gia tư vấn kinh doanh nhượng quyền của Entrepreneur, nhà sáng lập kiêm Tổng giám đốc điều hành của iFrancise Group Inc., một công ty tư vấn giúp các doanh nghiệp đánh giá tiềm năng về kinh doanh nhượng quyền, phát triển và hoàn thiện các hệ thống nhượng quyền hiện đại, để làm nhượng quyền thương mại thành công cần phải có những yếu tố sau đây:
1. Ý tưởng kinh doanh độc đáo: Một franchisor không thể thành công nếu đi theo bước chân franchise3.jpgcủa những người khác. Một ý tưởng kinh doanh độc đáo, mang nét đặc thù riêng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tồn tại và phát triển của một hệ thống kinh doanh nhượng quyền. Nhưng điều đó không có nghĩa là ý tưởng kinh doanh của doanh nghiệp phải là ý tưởng đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Tính độc đáo có thể chỉ đơn giản là một công thức chế biến mới, cung cách phục vụ mới, chiến dịch tiếp thị mới, làm mới một sản phẩm hay dịch vụ cũ…Điều quan trọng là ý tưởng đó phải giúp doanh nghiệp khẳng định vị trí trên thị trường mà các đối thủ cạnh tranh khác khó thể theo kịp.
2. Ý tưởng phái có tính khả thi: Dù ý tưởng có độc đáo đến đâu, doanh nghiệp làm kinh doanh nhượng quyền cũng khó thành công nếu không có tính khả thi, được hiểu là ý tưởng kinh doanh tạo ra lợi nhuận thật sự cho doanh nghiệp. Không ai muốn mua lại một ý tưởng kinh doanh hay quyền sử dụng thương hiệu (tức trở thành các franchisee) nếu họ phải bỏ ra quá nhiều vốn đầu tư ban đầu nhưng lợi nhuận thu được không là bao. Vì vậy, nhiệm vụ đầu tiên của doanh nghiệp làm nhượng quyền khi muốn mở rộng thêm nhiều chi nhánh nhượng quyền là phải nghĩ ra những cách để giảm vốn đầu tư ban đầu cho các chi nhánh này.
3. Bắt đầu bằng một kế hoạch: Thành công của kinh doanh nhượng quyền không đến một cách tình cờ mà đòi hỏi doanh nghiệp phải có một kế hoạch xuyên suốt ngay từ đầu. Việc lên kế hoạch phải bắt đầu bằng việc tìm hiểu bức tranh tổng thể về cạnh tranh và những đối thủ cạnh tranh gần nhất của doanh nghiệp. Dù cho ý tưởng kinh doanh của doanh nghiệp có độc đáo đến mấy, doanh nghiệp cũng phải có một số đối thủ cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu xem các chi nhánh nhượng quyền đánh giá mình như thế nào khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác.
4. Xây dựng một giá trị: Để trở thành một McDonald’s thứ hai, doanh nghiệp làm kinh doanh nhượng quyền cần phải xây dựng được một giá trị mạnh. Các tập đoàn kinh doanh nhượng quyền lớn đã tồn tại lâu năm thường xây dựng được những nhãn hiệu rất có giá trị và phải mất nhiều năm đầu tư quảng bá. Các tổ chức kinh doanh nhượng quyền mới hơn, do đang sở hữu các nhãn hiệu chưa được nổi tiếng bằng, cần tập trung vào những yếu tố khác tạo ra giá trị như: nghiên cứu và phát triển, dịch vụ hậu cần…
5. Một kế hoạch tiếp thị: Tương tự như trường hợp một doanh nghiệp cần thu hút vốn đầu tư bằng việc bán cổ phiếu, các doanh nghiệp làm nhượng quyền cũng cần phải đầu tư cho các hoạt động quảng cáo, PR (quan hệ công chúng) một cách chuyên nghiệp để thu hút các chi nhánh nhượng quyền.
6. “Chọn mặt gửi vàng”: Không phải ai cũng có thể trở thành một chi nhánh nhượng quyền. Toàn bộ hệ thống các cơ sở kinh doanh theo hình thức nhượng quyền sẽ bị thất bại nếu các chi nhánh nhượng quyền không có khả năng vận hành một doanh nghiệp sinh lợi và đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cũng như những trải nghiệm tích cực về dịch vụ có giá trị. Khả năng tài chính vững mạnh là một trong những tiêu chuẩn để chọn một chi nhánh nhượng quyền. Bên cạnh đó, một chi nhánh nhượng quyền cũng cần phải hội đủ những yêu cầu khác như sự đam mê, tình cảm dành cho nhãn hiệu mà mình muốn kinh doanh, khả năng lãnh đạo, tác nghiệp tốt…
374457.jpg7. Xem quản lý chất lượng về công việc quan trọng nhất: Khi đã chọn ra được các chi nhánh nhượng quyền, một trong những điều thử thách nhất, quyết định đến sự tăng trưởng nhanh chóng của một hệ thống nhượng quyền là việc quản lý chất lượng. Hệ thống franchse sẽ không thể phát triển nếu các chi nhánh nhượng quyền khác nhau đem đến cho khách hàng những sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng không giống nhau. Để tạo ra chất lượng đồng nhất, doanh nghiệp cần phải lập ra các nguyên tắc, quy trình làm việc chuẩn và phổ biến chúng đến tất cả các chi nhánh nhượng quyền. Bên cạnh đó, nên thường xuyên đào tạo cho các chi nhánh nhượng quyền về việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình làm việc này.
8. Vốn liếng: Làm nhượng quyền đòi hỏi không cần phải có quá nhiều vốn đầu tư nhưng điều đó không có nghĩa là có thể xem nhẹ yếu tố này, nhất là khi doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động.
9. Một đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm: Công việc chính của một tổ chức nhượng quyền là bán quyền sử dụng nhãn hiệu, các bí quyết, quy trình kinh doanh và hỗ trợ các chi nhánh nhượng quyền. Nếu không có được một đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm, doanh nghiệp khó có thể thực hiện tốt công việc này, nhất là khi hệ thống nhương quyền đang được mở rộng quá nhanh.
10. Các kế hoạch dự phòng cho những thay đổi trên thị trường: Để đảm bảo cho sự thànhcông lâu dài, doanh nghiệp cần phải dự báo tình hình cạnh tranh trên thị trường trong tương lai, đặt ra câu hỏi ai sẽ là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai và chuẩn bị trước các rào cản để ngăn chặn sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh này. Một trong những rào cản chắc chắn nhất là một nhãn hiệu mạnh. Hoặc đó có thể là một bằng phát minh cho ý tưởng độc đáo của doanh nghiệp. Nên nhớ rằng ngay cả McDonald’s cũng không thể trở thành McDonald’s như hiện nay sau một đêm mà đó là kết quả của một quá trình vượt lên các đối thủ cạnh tranh từng ngày, từng năm để đáp ứng những thay đổi không ngừng của thị trường.mcdonald.jpgTuy nhiên, phát triển kinh doanh nhương quyền không phải không gặp khó khăn và thách thức. Đó là những khó khăn như kiểm soát, quản trị đối tác, nguồn hàng cung cấp, nhân sự chuyên trách và bảo hộ thương hiệu.Nếu vướng phải những điều sau đây thì nên cân nhắc việc trở thành một chi nhánh nhượng quyền:
1. Không biết chắc khả năng sinh lợi.
Đa số các doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu (franchiser) thường không cung cấp đầy đủ thông tin cho các chi nhánh nhượng quyền về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mà các chi nhánh nhượng quyền mua lại. Điều này làm cho các chi nhánh nhượng quyền không đánh giá được hiệu quả của việc đầu tư. Ngay cả khi các chi nhánh nhượng quyền cung cấp thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp thì họ cũng chỉ cung cấp các số liệu không mấy hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả thật sự của việc đầu tư.
2. Chi phí ban đầu quá cao.
Trước khi mở ra một doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền, các chi nhánh nhượng quyền thường trả một loại phí nhượng quyền ban đầu và nó không được hoàn lại. Ngoài loại phí này, có thể các chi nhánh nhượng quyền còn phải mất nhiều loại phí khác để vận hành doanh nghiệp mới thành lập như mua sắm các máy móc, thiết bị, hàng trữ sẵn trong kho. Những chi phí đó có thể lên rất cao và doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền đó có khi phải mất mấy năm mới khấu hao hết.
3. Có quá nhiều chi nhánh nhượng quyền khác ở gần địa bàn doanh nghiệp.
Việc này thường rất xảy ra khi tổ chức nhượng quyền bán lại quyền sử dụng nhãn hiệu của mình cho quá nhiều doanh nghiệp trong cùng một thị trường hẹp, chẳng hạn trên một con phố ngắn có quá nhiều tiệm McDonald’s.
A4617B.jpg4. Quyền lợi của doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền theo pháp luật không được bảo vệ.
Khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền thương mại sử dụng nhãn hiệu, những tổ chức nhượng quyền thường loại bỏ các quyền lợi mà lẽ ra các chi nhánh nhượng quyền phải được hưởng theo luật pháp hiện hành của địa phương.
5. Bị hạn chế sự tự do. 
Khi tham gia một hệ thống kinh doanh nhượng quyền, doanh nghiệp không chỉ mua lại quyền sử dụng tên, nhãn hiệu của tổ chức nhượng quyền mà còn mua cả phương án kinh doanh. Kết quả là các tổ chức nhượng quyền thường áp đặt giá cả, cách bài trí, thiết kế lên các chi nhánh nhượng quyền, làm hạn chế sự tự do của các chi nhánh nhượng quyền trong việc vận hành doanh nghiệp. Tất nhiên những quy định này nhằm tạo ra bộ mặt nhất quán cho doanh nghiệp chi nhánh nhượng quyền, nhưng nó có thể kiềm hãm sự phát triển của những doanh nhân năng động, có khả năng vận hành doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền hiệu quả hơn nếu họ được làm theo cách riêng của mình.
6. Tiền sử dụng nhãn hiệu (royalty) quá cao. 
Các chi nhánh nhượng quyền thường phải trả tiền sử dụng hàng tháng cho tổ chức nhương quyền dựa trên một tỷ lệ phần trăm của doanh số bán. Số tiền này nếu quá cao sẽ làm giảm lợi nhuận của các chi nhánh nhượng quyền.
7. Bị lệ thuộc vào các nguồn cung cấp. 
Trong nhiều trường hợp, tổ chức nhượng quyền thường chỉ định các chi nhánh nhượng quyền phải mua hàng hóa hay sử dụng dịch vụ của một số nhà cung cấp nào đó. Lý do mà họ đưa ra là nhằm đảm bảo chất lượng đồng nhất. Doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền sẽ bị thiệt thòi nếu các nhà cung cấp vì lý do nào đó tăng giá bán quá cao.
8. Bị các hạn chế về cạnh tranh sau khi chấm dứt hợp đồng. 
Sau một số năm làm chi nhánh nhượng quyền, chủ các chi nhánh nhượng quyền cảm thấy rằng họ có thể tự mở ra một doanh nghiệp tương tự và làm việc hiệu quả hơn (chất lượng cao hơn, giá cả thấp hơn), nhưng họ thường không được phép làm điều này vì đã bị khống chế trong các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu. Khi tham gia một hệ thống nhượng quyền, các doanh nhân có thể tình tự hạn chế các cơ hội kinh doanh của mình trong nhiều năm sau khi kết thúc hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
9. Chi phí quảng cáo quá nhiều. 
Nhiều chi nhánh nhượng quyền buộc phải đóng góp thường xuyên vào ngân quỹ quảng cáo cho tổ chức nhượng quyền, trong khi các tổ chức nhượng quyền được toàn quyền quyết định việc quản lý, sử dụng ngân quỹ này.
10. Điều kiện chấm dứt hợp đồng không công bằng. 
Khi chi nhánh nhượng quyền có những vi phạm tuy nhỏ như đóng tiền royalty không đúng hạn hay vi phạm các trình tự, quy tắc hoạt động theo các chuẩn mực mà các tổ chức nhượng quyền đưa ra, các tổ chức này có thể chấm dứt ngay hợp đồng, làm cho chủ các chi nhánh nhượng quyền bị mất trắng khỏan tiền đầu tư của mình

Để đươc tư vấn thêm về nhượng quyền thương mại và thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42